Câu hỏi và đáp án ôn thi Hệ thống sản xuất tinh gọn thầy Thịnh

40 570 0

Mago SS

Tải lên: 93,261 tài liệu

  • a
  • v
2/40 trang

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 30/11/2016, 05:00 PM

 

Đề thi và đáp án cuối học kì 7 môn hệ thống sản xuất tinh gọn của thầy Thịnh. 40 câu hỏi và đáp án có sẵn. Cuối kì chọn 1040 câu để thầy ra đề. Đây là bài làm hoàn chỉnh nhất, bảo đảm các bạn sẽ được 8 điểm cuối kì. MỤC LỤC CHO DỄ CHÉP CHƯƠNG 1.1 Câu Theo triết lý lean lãng phí? *Lãng phí thứ làm tốn thời gian, nguồn lực hay chiếm chỗ, không làm tăng thêm giá trị sản phẩm hay dịch vụ phân phối sản phẩm đến tay khách hàng 1.2 Câu Các loại lãng phí 2.1 Sản xuất dư thừa (Over-production) – Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hay sớm yêu cầu cách không cần thiết Việc làm gia tăng rủi ro lỗi thời sản phẩm, tăng rủi ro sản xuất sai chủng loại sản phẩm có nhiều khả phải bán sản phẩm với giá chiết khấu hay bỏ dạng phế liệu Tuy nhiên, số trường hợp lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ trội trì nhiều cách chủ ý, kể quy trình sản xuất áp dụng lean 2.2 Tồn kho (Inventory) – Lãng phí tồn kho nghĩa dự trữ mức cần thiết nguyên vật liệu, bán thành phẩm thành phẩm Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài cao tồn kho, chi phí bảo quản cao tỷ lệ khuyết tật cao 2.3 Chờ đợi (Waiting) – Chờ đợi thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi tắc nghẽn hay luồng sản xuất xưởng thiếu hiệu Thời gian trì hoãn đợt gia công chế biến sản phẩm tính đến Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể chi phí nhân công khấu hao đơn vị sản lượng bị tăng lên 2.4 Thao tác (Motion) – Bất kỳ chuyển động tay chân hay việc lại không cần thiết công nhân không gắn liền với việc gia công sản phẩm Chẳng hạn việc lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc hay chí chuyển động thể không cần thiết hay bất tiện quy trình thao tác thiết kế làm chậm tốc độ làm việc công nhân 2.5 Di chuyển (Transportation) - Di chuyển nói đến chuyển động nguyên vật liệu không tạo giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn việc vận chuyển nguyên vật liệu công đoạn sản xuất Việc di chuyển nguyên vật liệu công đoạn sản xuất nên nhắm tới mô hình lý tưởng sản phẩm đầu công đoạn sử dụng tức thời công đoạn Việc di chuyển công đoạn xử lý làm kéo dài thời gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc sử dụng lao động mặt hiệu gây nên đình trệ sản xuất 2.6 Gia công thừa (Over-processing) - Gia công thừa tức tiến hành nhiều công việc gia công mức khách hàng yêu cầu hình thức chất lượng hay công sản phẩm – ví dụ đánh bóng hay làm láng thật kỹ điểm sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu không quan tâm 2.7 Khuyết tật (Defects) – Bên cạnh khuyết tật mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán, khuyết tật bao gồm sai sót giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch sản phẩm, giao hàng trễ, sản xuất sai quy cách, sử dụng nhiều nguyên vật liệu hay tạo phế liệu không cần thiết 2.8 Nguồn nhân lực: không sử dụng hết trí óc, kỹ sáng tạo, kinh nghiệm nhân lực phát huy hết công suất để làm việc 1.3 Câu Liên hệ loại lãng phí hoạt động văn phòng đời sống *Sử dụng internet vào việc riêng *Dành thời gian tán gẫu với đồng nghiệp *Dành thời gian cho việc làm thêm khác *Dành thời gian nói chuyện qua điện thoại * Lãng phí với đồ điện văn phòng, VD : để máy vi tính, máy in, máy fax chế độ mở, không tắt đèn điện, quạt khỏi phòng -> lãng phí tương đương với sản xuất dư thừa tồn kho *Lãng phí trễ khiến cho cv phòng gián đoạn khiến người đến trước phải chờ đợi người trễ *Văn phòng bừa bộn khiến tốn thời gian tìm kiếm vật dụng giấy tờ, làm thất lạc thông tin \ Dư thừa: việc sử dụng nhiều giấy in văn phòng làm việc gây lãng phí tiền bạc, nên tiết kiệm cách tận dụng hết phần trắng giấy để in nội dung quan trọng Chờ đợi : công ty sản xuất sữa tự sản xuất bao bì làm tăng thêm thời gian chờ đợi công đoạn, thay vào nên mua bao bì thành phẩm, tập trung vào khâu sản xuất đóng gói để tiết kiệm thời gian Tồn kho: nấu ăn hàng ngày, việc đồ ăn chế biến không sử dụng hết gây lãng phí không nhỏ, trước nấu nướng nên tìm hiểu kỹ nhu cầu để mua vừa đủ số lượng, tránh tồn đọng 1.4 Câu Vẽ mô tả sơ lược nhà sản xuất tinh gọn Mô tả sơ lược : Heijunka cân sản xuất Hai trụ cột vững nhà Just-in-Time (Vừa lúc - JIT) nghĩa sản xuất vừa lúc cần đến, không sản xuất thừa Jidoka (Tự kiểm lỗi) nghĩa không phế phẩm qua giai đoạn Phần nội thất trung tâm nhà người, cải tiến liên tục tích cực giảm lãng phí Mái nhà tập hợp yếu tố chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng, an toàn tinh thần lao động, ổn định tiêu chuẩn hóa Mô tả: Ngôi nhà sxtg thể bền vững hệ thống kết cấu chặt chẽ liên kết với Bất kỳ khiếm khuyết ảnh hưởng đến chất lượng nhà Ngôi nhà hình thành tảng trì ổn định, chuẩn hóa quy trình làm việc, cân khối lượng công việc cải tiến liên tục Hai trụ cột vững Just-in-time (Vừa lúc – JIT) nghĩa sản xuất vừa lúc cần đến, không sản xuất thừa; Jidoka (Tự động kiểm lỗi): không phế phẩm qua giai đoạn tiếp theo, giai đoạn sau coi khách hàng giai đoạn trước phải đáp ứng yêu cầu Phần bên (phần nội thất), quy trình, phương, công cụ nhằm giải 3M, biến đầu vào thấp thành đầu có giá trị cao để đáp ứng khách hàng Mái tập hợp yếu tố chất lượng, chi phí, thời gian đảm bảo tốt Just what is needed (Đúng linh kiện) In just the required amount (Đúng sô lượng) Just when it is needed (Đúng lúc) Just where it is needed (Đúng nơi) Chất lượng tốt nhất, chi phí thấp nhất, thời gian ngắn (Goal: Highest quality, lowest cost, shortest lead time) Just in time Jidohka Detect abnormalities (Phát bất thường) Stop and respond (Dừng máy kiểm tra bất thường) harmonise human and machine (Hài hòa, tách biệt người máy móc) Heijunka (Cân sản xuất) Standardised work Kaizen ( Chuẩn hóa qui trình làm việc) (Cải tiến liên tục) Stability (Duy trì ổn định) Toyota Production System (TPS) High Quality 3M (Muri, Mura, Muda) Process Method Min input Max output Minium Lead Time 1.5 Câu Phương hướng loại trừ loại lãng phí 5.1 Sản xuất dư thừa (Over-production) Giải pháp: – Nếu giảm chu kỳ sản xuất, tăng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc thời gian dừng máy, công ty gia tăng sản lượng cách đáng kể từ sở vật chất có Hầu hết lợi ích dẫn đến việc giảm giá thành sản xuất – ví dụ như, việc sử dụng thiết bị mặt hiệu dẫn đến chi phí khấu hao đơn vị sản phẩm thấp hơn, sử dụng lao động hiệu dẫn đến chi phí nhân công cho đơn vị sản phẩm thấp mức phế phẩm thấp làm giảm giá vốn hàng bán 5.2 Tồn kho (Inventory) Giải pháp: - Giảm thiểu mức hàng tồn kho tất công đoạn sản xuất, sản phẩm dở dang công đoạn Mức tồn kho thấp đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động 5.3 Chờ đợi (Waiting) Giải pháp: - Giảm thời gian quy trình chu kỳ sản xuất cách giảm thiểu thời gian chờ đợi công đoạn, thời gian chuẩn bị cho quy trình thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm; 5.4 Thao tác (Motion) Giải pháp: - Cải thiện suất lao động, cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt suất cao thời gian làm việc (không thực công việc hay thao tác không cần thiết) 5.5 Di chuyển (Transportation) Giải pháp: - Sử dụng thiết bị mặt sản xuất hiệu cách loại bỏ trường hợp ùn tắc gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất thiết bị có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy; 5.6 Gia công thừa (Over-processing) Giải pháp: - Có khả sản xuất nhiều loại sản phẩm khác cách linh động với chi phí thời gian chuyển đổi thấp 5.7 Khuyết tật (Defects) Giải pháp: - Giảm phế phẩm lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, tính sản phẩm vốn không khách hàng yêu cầu 1.6 Câu Tác động đến loại lãng phí ntn? 5S: Là phương pháp nền tảng cho các hoạt động cải tiến tại doanh nghiệp giúp dn “tổ chức” được nơi làm việc hiệu quả và giữ nơi đó một cách có “tổ chức” Nhìn ở góc độ lãng phí, 5S là công cụ giúp nhanh chóng phát hiện các loại lãng phí các giai đoạn của công việc để có hành động kịp thời giải quyết nhanh những vẫn đề phát sinh Tiêu chuẩn hóa công việc: TCHCV là tổ chức có hiệu quả các công việc theo một chuẩn mực đã được tính toán chi tiết và được thực hiện một cách nhất quán quá trình sản xuất Điều này tạo sự “chuẩn” rõ ràng và đó sẽ dễ dàng phát hiện những sai phạm nếu lệch chuẩn Nhờ đó công cụ này giúp ngăn chặn sản xuất thừa, tránh được thao tác không cần thiết, giảm tồn kho, giảm khuyết tật Bảo trì toàn diện máy móc thiết bị (TPM): Tuối thọ máy móc, thiết bị tiết kiệm chi phí cho công ty lớn TPM giúp thực hiện có hệ thống việc bảo trì máy móc thiết bị bởi toàn thể nhân viên Khi triển khai TPM, máy móc thiết bị sẽ ở tình trạng “tốt mới” vì được kiểm tra và bảo dưỡng liên tục bởi các công nhân trực tiếp sản xuất Nhờ đó việc triển khai TPM loại bỏ hoặc giảm thiểu loại lãng phí lớn chờ đợi, khuyết tật, thao tác thừa, di chuyển Chuyển đổi nhanh: phương pháp chuyển đổi nhanh giúp tìm phương pháp thay đổi sản phẩm dây chuyền nhanh nhất, chất lượng sản phẩm tốt từ đầu mà không làm giảm công suât của dây chuyền hay tăng thời gian chờ đợi Do đó chuyển đổi nhanh giúp làm giảm loại lãng phí như: chờ đợi, sửa chữa, tồn dây chuyền, tồn kho, thao tác, di chuyển, sản xuất thừa Hệ thống sản xuất kéo/kanban: mô hình sản xuất kéo là chỉ bắt đầu sản xuất đã nhận được yêu cầu của khách hàng sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường hiện nay, nó sẽ sản xuất số lượng, mẫu mã đúng theo nhu cầu của khách hàng, chất lượng dễ dàng được kiểm soát tồn kho ở mức tối thiểu Nhờ đó pull/kanban sẽ giúp giảm thiểu hoặc loại bỏ các loại lãng phí kể -5s : Sàng lọc, xếp, sẽ, săn sóc, sẵn sàng - Tiêu chuẩn hóa công việc - Bảo trì toàn diện máy móc thiết bị (TPM) - Chuyển đổi nhanh - PDCA : Lập kế hoạch (plan), thực (do), kiểm tra (check), hành động (act) - Giải tồn kho hệ thống kéo kanban 1.7 Câu Những khó khăn áp dụng lean Việt Nam Lãnh đạo doanh nghiệp vừa nhỏ chưa có tầm nhìn chiến lược, thiếu cam kết ủng hộ cho việc áp dụng lean Chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ, chi phí đào tạo nhân lực để sử dụng công nghệ thường gây khó khăn cho doanh nghiệp có quy mô nhó vốn

- Xem thêm -

Xem thêm: Bảng công thức tích phân - đạo hàm - Mũ - logarit, Bảng công thức tích phân - đạo hàm - Mũ - logarit

Gợi ý tài liệu liên quan cho bạn